Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 5. MỞ RỘNG TRẠNG NGỮ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Ngọc
    Ngày gửi: 20h:29' 21-10-2023
    Dung lượng: 4.0 MB
    Số lượt tải: 445
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM
    QUAY TRỞ LẠI VỚI
    MÔN NGỮ VĂN!

    KHỞI ĐỘNG
     Em hãy xác định trạng ngữ trong câu sau:
    Trong chuyến về quê, tôi đã được biết và làm bạn với Hoa.
    Trạng ngữ

    Chủ ngữ

    Vị ngữ

    TIẾT… :
    MỞ RỘNG TRẠNG NGỮ

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    1

    Lí thuyết
    Luyện tập

    2
    3

    Vận dụng

    Trả lời câu hỏi!

    1. Nêu khái niệm mở rộng trạng ngữ
    là gì?
    2. Tác dụng của việc mở rộng trạng
    ngữ là gì?

    1. Lí thuyết
     Khái niệm:
    Mở rộng trạng ngữ là việc dùng từ, cụm từ chính phụ
    hoặc dùng cụm chủ vị để bổ sung cho trạng ngữ.
     Tác dụng
    Bổ sung, nhấn mạnh và làm rõ thời gian, địa điểm,
    nguyên nhân cho cụm chủ vị trong câu.

    1. Lí thuyết
     Ví dụ
    Trong chuyến đi về Hà Tĩnh, quan Phó bảng Sắc lưu lại
    huyện Đức Thọ một thời gian.

    Thành phần mở rộng

    Là cụm từ chính phụ bổ sung cho từ làm trạng ngữ.

    2. Luyện tập
    Bài tập 1: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong các câu dưới đây:

    a. Với hai lần bật cung liên tiếp, chú đã bắn gục hai tên địch.
    b. Sau nghi lễ bái tổ, hai đô thực hiện nghi lễ xe đài.
    c. Sau hồi trống lệnh, các đội đổ thóc vào xay, giã, giần, sàng.

    2. Luyện tập
    Bài tập 1: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong các câu dưới đây:
    a. Với hai lần bật cung liên tiếp, chú đã bắn gục hai tên địch.
    Trạng ngữ làm cụm danh từ

     Thành phần trung tâm là “lần”.
     Thành phần phụ là “hai”, “bật cung liên tiếp”.

    2. Luyện tập
    Bài tập 1: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong các câu dưới đây:
    b. Sau nghi lễ bái tổ, hai đô thực hiện nghi lễ xe đài.

    Trạng ngữ làm cụm danh từ

     Thành phần trung tâm là “nghi lễ”.
     Thành phần phụ là “bái tổ”.

    2. Luyện tập
    Bài tập 1: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong các câu dưới đây:
    c. Sau hồi trống lệnh, các đội đổ thóc vào xay, giã, giần, sàng.

    Trạng ngữ làm cụm danh từ

     Thành phần trung tâm là “hồi”.
     Thành phần phụ là “trống lệnh”.

    2. Luyện tập
    Bài tập 2: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong các câu dưới đây:
    a. Từ ngày công chúa bị mất tích, nhà vua vô cùng đau đớn.
    b. Mỗi khi xuân về, những vùng quê trên đất Bắc Giang rộn ràng
    trong tiếng trống vật.
    c. Khi tiếng trống chầu vang lên, hai đô vật “mình trần đóng khố”; chân
    quỳ vai sánh, hai tay chắp sườn.

    2. Luyện tập
    Bài tập 2: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong các câu dưới đây:
    a. Từ ngày công chúa bị mất tích, nhà vua vô cùng đau đớn.
    Trạng ngữ làm cụm danh từ

     Thành phần trung tâm là “ngày”.
     Thành tố phụ là “công chúa bị mất tích”.

    2. Luyện tập
    Bài tập 2: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong các câu dưới đây:
    b. Mỗi khi xuân về, những vùng quê trên đất Bắc Giang rộn
    ràng trong tiếng trống vật.
    Trạng ngữ làm cụm danh từ

     Thành phần trung tâm là “khi”.
     Thành tố phụ là “xuân về”.

    2. Luyện tập
    Bài tập 2: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong các câu dưới đây:
    c. Khi tiếng trống chầu vang lên, hai đô vật “mình trần đóng
    khố”; chân quỳ vai sánh, hai tay chắp sườn.
    Trạng ngữ làm cụm danh từ

     Thành phần trung tâm là “khi”.
     Thành tố phụ là “tiếng trống chầu vang lên”.

    2. Luyện tập
    Bài tập 3: Tìm trạng ngữ là cụm chủ vị trong các câu dưới đây:
    a. Tôi cũng đỡ phần nào áy náy vì chắc Trũi được vô sự.
    b. Dù có vấp phải cái gì, ta cũng không ngại vì tàu đang đỗ ở chỗ
    nước trong.
    c. Khi ấy, nhất thiết hai đôi phải dừng trận đấu để cụ cầm chầu
    phân xử đúng theo luật lệ của vật dân tộc.

    2. Luyện tập
    Bài tập 3: Tìm trạng ngữ là cụm chủ vị trong các câu dưới đây:
    a. Tôi cũng đỡ phần nào áy náy vì chắc Trũi được vô sự.

    Trạng ngữ là cụm chủ vị

     Được nối với vị ngữ bằng từ nối “vì” (nguyên nhân).

    2. Luyện tập
    Bài tập 3: Tìm trạng ngữ là cụm chủ vị trong các câu dưới đây:
    b. Dù có vấp phải cái gì, ta cũng không ngại vì tàu đang đỗ ở
    chỗ nước trong.
    Trạng ngữ là cụm chủ vị

     Được nối với vị ngữ bằng từ nối “vì” (nguyên nhân).

    2. Luyện tập
    Bài tập 3: Tìm trạng ngữ là cụm chủ vị trong các câu dưới đây:
    c. Khi ấy, nhất thiết hai đôi phải dừng trận đấu để cụ cầm chầu
    phân xử đúng theo luật lệ của vật dân tộc.
    Trạng ngữ là cụm chủ vị

     Được nối với vị ngữ bằng từ nối “để” (mục đích).

    3. Vận dụng
    Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) nêu cảm nghĩ của em
    sau khi học văn bản Ca Huế. Trong đó sử dụng ít nhất một
    trạng ngư là cụm chủ vị.

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

    Ôn tập lại nội dung bài

    Ôn tập lại nội dung bài

    học, hoàn thành bài

    học, hoàn thành bài

    tập được giao

    tập được giao

    CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý
    LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
     
    Gửi ý kiến