Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 10. Hoá trị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 10h:19' 26-07-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 10h:19' 26-07-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ
CÁC EM HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tên chất Thành phần
phân tử
CTHH
PTK
khí Clo
2Cl
Cl2
71đvC
Nước
2H, 1O
H2O
18đvC
H2SO4
98đvC
NaCl
58,5đvC
Axit
2H, 1S, 4O
sunfuric
Muối ăn 1Na, 1Cl
Tiết 12 - Bài 10
Bài 10 - Tiết 12:
I. Hóa trị của một nguyên tố
được xác định bằng cách
nào?
1. Cách xác định
VD: CTHH của:
Axit clohiđric : HCl
Nước
: H2 O
Amoniac
: NH3
Khí mêtan : CH4
Mô hình phân tử
HCl
NH3
H2O
CH4
Khả
năngtrên,
liênem
kếthãy
của
các
nguyên
tử1N, 1C
Từ
CTHH
cho
biết
1Cl, 1O,
này
cóliên
giống
nhau
không
? tử H ?
lần
lượt
kết với
mấy
nguyên
Bài 10 - Tiết 13:
Người ta quy ước nguyên tố
I. Hóa trị của một nguyên tố
Hiđro có hóa trị I.
được xác định bằng cách nào?
Một nguyên tử của nguyên tố
1. Cách xác định
khác liên kết với bao nhiêu
nguyên tử Hiđro thì nguyên tố
đó có hóa trị bấy nhiêu.
+ Em hãy xác định hóa trị của
các nguyên tố Cl, O, N, C và
giải thích vì sao?
Axit clohiđric
: HCl
Nước
: H2O
Amoniac
: NH3
Khí mêtan
: CH
Bài 10 - Tiết 13:
I. Hóa trị của một nguyên
tố được xác định bằng cách
nào?
1. Cách xác định
- HCl: Cl có hóa trị I
vì 1Cl liên kết với 1H.
- H2O: O có hóa trị II
vì 1O liên kết với 2H.
- NH3: N có hóa trị III
vì 1N liên kết với 3H.
- CH4: C có hóa trị IV
vì 1C liên kết với 4H.
Dựa vào cách xác định trên ta biết Oxi có hóa trị II. Em
hãy xác định hóa trị của các nguyên tố khác khi liên kết
với Oxi?
Tên gọi CTHH
Cấu tạo
Hóa trị Giải thích
Natri oxit
Na2O
O
Na
Canxi oxit
CaO
Nhôm oxit
Al2O3
Cacbon
đioxit
CO2
Na
Ca ═ O
O
Al─O─Al
Na hóa trị
I
Xung quanh
Na có 1 liên
kết
Ca hóa trị
II
Xung quanh
Ca có 2 liên
kết
Al hóa trị
III
Xung quanh
Al có 3 liên kết
O
O═C═O
C hóa trị
IV
Xung quanh C
có 4 liên kết
Bài 10 - Tiết 13:
I. Hóa trị của một nguyên tố
được xác định bằng cách nào?
Vậy dựa vào đâu ta có thể
Xác định hóa trị của nguyên tố xác định hóa trị của 1 nguyên
tố?
theo hóa trị của H là I đơn vị
1. Cách xác định
và hóa trị của O là II đơn vị
- Theo quy ước Oxi có hóa trị II,
thì nguyên tử nguyên tố nào
liên kết được với một nguyên tử
Oxi thì nguyên tố đó có hóa trị
là II.
BAÛNG HOÙA TRÒ CUÛA MOÄT SOÁ NGUYEÂN TOÁ
Số
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
TÊN NGUYÊN
TỐ
Hiđro
Oxi
Canxi
Nhôm
Cacbon
Sắt
Lưu huỳnh
Photpho
Natri
KHHH
HÓA TRỊ
H
O
Ca
Al
C
Fe
S
P
Na
I
II
II
III
II, IV
II, III
II, IV, VI
III, V
I
Mỗi nguyên tố có mấy hóa trị?
Hãy xác định hóa trị của nhóm nguyên tử sau:
(PO4) trong H3PO4
(NO3) trong HNO3
(SO4) trong H2SO4
(OH) trong HOH
? Vậy hóa trị của nhóm nguyên tử được xác định như
thế nào?
Bài 10 - Tiết 13:
I. Hóa trị của một nguyên tố
được xác định bằng cách nào?
1. Cách xác định
Tương tự hiđro, natri có hóa
trị I, hãy xác định hóa trị của
các nhóm nguyên tử CO3,
SO3 trong công thức Na2CO3,
Na2SO3
Hóa trị của một số nhóm nguyên tử
Nhóm nguyên tử
Hiđroxit (OH) ;
Sunfat
Nitrat
Hóa trị
(NO3)
(SO4) ; Cacbonat (CO3)
Photphat ( PO4)
I
II
III
Hóa
Hóatrị
trịđược
đượcbiểu
biểuthị
thịbằng
bằngchữ
chữsốsốLa
gì?Mã
Bài 10 -Tiết 13:
I. Hóa trị của một nguyên tố
được xác định bằng cách nào?
1. Cách xác định
Xác định hóa trị của nguyên tố
theo hóa trị của H là I đơn vị
và hóa trị của O là II đơn vị
2. Kết luận
Hóa trị của nguyên tố là con
số biểu thị khả năng liên kết
của nguyên tử nguyên tố này
với nguyên tử nguyên tố khác
Vậy Hóa trị của nguyên tố
(hay nhóm nguyên tử) là gì?
Bài 10 - Tiết 13:
I. Hóa trị của một nguyên tố
được xác định bằng cách nào?
1. Cách xác định:
2. Kết luận
Hãy nêu CTHH chung của
hợp chất có hai nguyên tố?
a b
AxBy
a là hóa trị của ntố A
b là hóa trị của ntố b
* Bài tập: Hãy so sánh các tích (x.a) và (y.b) trong
các hợp chất sau
x.a
III
2 . III
=
3 . II
2.V
=
5 . II
2.I
=
1 . II
II
P2O5
I
y.b
II
Al2O3
V
>, <, =
II
H2S
So sánh tích (x.a) và (y.b) ta rút ra điều gì ?
Bài 10 - Tiết 13:
I. Hóa trị của một nguyên
a b
tố được xác định bằng cách
A
B
→
x.a
=
y.b
x
y
1.
Cách xác định
nào?
Vậy quy tắc hóa trị được phát
2. Kết luận
biểu như thế nào?
II. Quy tắc hóa trị
1. Quy tắc: SGK
VD:
II
I
Zn (OH ) 2
* Quy tắc này đúng khi cả A
và B là nhóm nguyên tử
ta có: II . 1 = I . 2
Bài 10 - Tiết 13:
II. Quy tắc hóa
trị1. Quy tắc: SGK
2.Vận dụng.
a/ Tính hóa trị của nguyên tố
Ví dụ: Tính hóa trị của nhôm trong
công thức Al2O3
Giải
- Gọi hóa trị của Nhôm là a
a
II
ta có: Al2O3 .
- Theo quy tắc hóa trị ta có.
2.a = 3. II
→
3.II
a
III
2
Vậy: Al có hóa trị III .
BÀI TẬP
Tính hóa trị của:
a/ SO4 trong hợp chất H2SO4
b/ N trong hợp chất N2O5
Hướng dẫn học tập
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Nắm được hóa trị là gì? Quy tắc hóa trị.
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 T. 37, 38 SGK
- HS khá làm BT 10.4 ; 10.5 SBT
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Nghiên cứu trước 2b/ II vận dụng quy tắc hóa trị
để lập CTHH của hợp chất.
- Các bước lập CTHH của hợp chất theo hóa trị?
- Tìm hiểu nếu a = b => x và y = ?
a b => x và y = ?
- Ghi nhớ hóa trị của một số nguyên tố trong bảng
trang 42 SGK.
CÁC EM HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tên chất Thành phần
phân tử
CTHH
PTK
khí Clo
2Cl
Cl2
71đvC
Nước
2H, 1O
H2O
18đvC
H2SO4
98đvC
NaCl
58,5đvC
Axit
2H, 1S, 4O
sunfuric
Muối ăn 1Na, 1Cl
Tiết 12 - Bài 10
Bài 10 - Tiết 12:
I. Hóa trị của một nguyên tố
được xác định bằng cách
nào?
1. Cách xác định
VD: CTHH của:
Axit clohiđric : HCl
Nước
: H2 O
Amoniac
: NH3
Khí mêtan : CH4
Mô hình phân tử
HCl
NH3
H2O
CH4
Khả
năngtrên,
liênem
kếthãy
của
các
nguyên
tử1N, 1C
Từ
CTHH
cho
biết
1Cl, 1O,
này
cóliên
giống
nhau
không
? tử H ?
lần
lượt
kết với
mấy
nguyên
Bài 10 - Tiết 13:
Người ta quy ước nguyên tố
I. Hóa trị của một nguyên tố
Hiđro có hóa trị I.
được xác định bằng cách nào?
Một nguyên tử của nguyên tố
1. Cách xác định
khác liên kết với bao nhiêu
nguyên tử Hiđro thì nguyên tố
đó có hóa trị bấy nhiêu.
+ Em hãy xác định hóa trị của
các nguyên tố Cl, O, N, C và
giải thích vì sao?
Axit clohiđric
: HCl
Nước
: H2O
Amoniac
: NH3
Khí mêtan
: CH
Bài 10 - Tiết 13:
I. Hóa trị của một nguyên
tố được xác định bằng cách
nào?
1. Cách xác định
- HCl: Cl có hóa trị I
vì 1Cl liên kết với 1H.
- H2O: O có hóa trị II
vì 1O liên kết với 2H.
- NH3: N có hóa trị III
vì 1N liên kết với 3H.
- CH4: C có hóa trị IV
vì 1C liên kết với 4H.
Dựa vào cách xác định trên ta biết Oxi có hóa trị II. Em
hãy xác định hóa trị của các nguyên tố khác khi liên kết
với Oxi?
Tên gọi CTHH
Cấu tạo
Hóa trị Giải thích
Natri oxit
Na2O
O
Na
Canxi oxit
CaO
Nhôm oxit
Al2O3
Cacbon
đioxit
CO2
Na
Ca ═ O
O
Al─O─Al
Na hóa trị
I
Xung quanh
Na có 1 liên
kết
Ca hóa trị
II
Xung quanh
Ca có 2 liên
kết
Al hóa trị
III
Xung quanh
Al có 3 liên kết
O
O═C═O
C hóa trị
IV
Xung quanh C
có 4 liên kết
Bài 10 - Tiết 13:
I. Hóa trị của một nguyên tố
được xác định bằng cách nào?
Vậy dựa vào đâu ta có thể
Xác định hóa trị của nguyên tố xác định hóa trị của 1 nguyên
tố?
theo hóa trị của H là I đơn vị
1. Cách xác định
và hóa trị của O là II đơn vị
- Theo quy ước Oxi có hóa trị II,
thì nguyên tử nguyên tố nào
liên kết được với một nguyên tử
Oxi thì nguyên tố đó có hóa trị
là II.
BAÛNG HOÙA TRÒ CUÛA MOÄT SOÁ NGUYEÂN TOÁ
Số
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
TÊN NGUYÊN
TỐ
Hiđro
Oxi
Canxi
Nhôm
Cacbon
Sắt
Lưu huỳnh
Photpho
Natri
KHHH
HÓA TRỊ
H
O
Ca
Al
C
Fe
S
P
Na
I
II
II
III
II, IV
II, III
II, IV, VI
III, V
I
Mỗi nguyên tố có mấy hóa trị?
Hãy xác định hóa trị của nhóm nguyên tử sau:
(PO4) trong H3PO4
(NO3) trong HNO3
(SO4) trong H2SO4
(OH) trong HOH
? Vậy hóa trị của nhóm nguyên tử được xác định như
thế nào?
Bài 10 - Tiết 13:
I. Hóa trị của một nguyên tố
được xác định bằng cách nào?
1. Cách xác định
Tương tự hiđro, natri có hóa
trị I, hãy xác định hóa trị của
các nhóm nguyên tử CO3,
SO3 trong công thức Na2CO3,
Na2SO3
Hóa trị của một số nhóm nguyên tử
Nhóm nguyên tử
Hiđroxit (OH) ;
Sunfat
Nitrat
Hóa trị
(NO3)
(SO4) ; Cacbonat (CO3)
Photphat ( PO4)
I
II
III
Hóa
Hóatrị
trịđược
đượcbiểu
biểuthị
thịbằng
bằngchữ
chữsốsốLa
gì?Mã
Bài 10 -Tiết 13:
I. Hóa trị của một nguyên tố
được xác định bằng cách nào?
1. Cách xác định
Xác định hóa trị của nguyên tố
theo hóa trị của H là I đơn vị
và hóa trị của O là II đơn vị
2. Kết luận
Hóa trị của nguyên tố là con
số biểu thị khả năng liên kết
của nguyên tử nguyên tố này
với nguyên tử nguyên tố khác
Vậy Hóa trị của nguyên tố
(hay nhóm nguyên tử) là gì?
Bài 10 - Tiết 13:
I. Hóa trị của một nguyên tố
được xác định bằng cách nào?
1. Cách xác định:
2. Kết luận
Hãy nêu CTHH chung của
hợp chất có hai nguyên tố?
a b
AxBy
a là hóa trị của ntố A
b là hóa trị của ntố b
* Bài tập: Hãy so sánh các tích (x.a) và (y.b) trong
các hợp chất sau
x.a
III
2 . III
=
3 . II
2.V
=
5 . II
2.I
=
1 . II
II
P2O5
I
y.b
II
Al2O3
V
>, <, =
II
H2S
So sánh tích (x.a) và (y.b) ta rút ra điều gì ?
Bài 10 - Tiết 13:
I. Hóa trị của một nguyên
a b
tố được xác định bằng cách
A
B
→
x.a
=
y.b
x
y
1.
Cách xác định
nào?
Vậy quy tắc hóa trị được phát
2. Kết luận
biểu như thế nào?
II. Quy tắc hóa trị
1. Quy tắc: SGK
VD:
II
I
Zn (OH ) 2
* Quy tắc này đúng khi cả A
và B là nhóm nguyên tử
ta có: II . 1 = I . 2
Bài 10 - Tiết 13:
II. Quy tắc hóa
trị1. Quy tắc: SGK
2.Vận dụng.
a/ Tính hóa trị của nguyên tố
Ví dụ: Tính hóa trị của nhôm trong
công thức Al2O3
Giải
- Gọi hóa trị của Nhôm là a
a
II
ta có: Al2O3 .
- Theo quy tắc hóa trị ta có.
2.a = 3. II
→
3.II
a
III
2
Vậy: Al có hóa trị III .
BÀI TẬP
Tính hóa trị của:
a/ SO4 trong hợp chất H2SO4
b/ N trong hợp chất N2O5
Hướng dẫn học tập
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Nắm được hóa trị là gì? Quy tắc hóa trị.
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 T. 37, 38 SGK
- HS khá làm BT 10.4 ; 10.5 SBT
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Nghiên cứu trước 2b/ II vận dụng quy tắc hóa trị
để lập CTHH của hợp chất.
- Các bước lập CTHH của hợp chất theo hóa trị?
- Tìm hiểu nếu a = b => x và y = ?
a b => x và y = ?
- Ghi nhớ hóa trị của một số nguyên tố trong bảng
trang 42 SGK.
 






Các ý kiến mới nhất